Biểu diễn số nguyên dương trong các hệ số
Bài viết giải thích cách biểu diễn số nguyên dương (unsigned integer) trong các hệ số khác nhau: hệ thập phân (decimal), hệ nhị phân (binary) và hệ thập lục phân (hexadecimal). Bài viết bao gồm cách chuyển đổi giữa các hệ số, cách máy tính lưu trữ số nguyên dương, và các ví dụ minh họa cụ thể. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng để hiểu cách máy tính xử lý dữ liệu số ở cấp độ thấp.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách biểu diễn số nguyên dương trong các hệ số: hệ thập phân, hệ nhị phân và hệ thập lục phân.
Lý thuyết
1. Các hệ số đếm thường sử dụng trong máy tính
- Cơ số của một hệ: là số chữ số được dùng để biểu diễn các giá trị.
- Các hệ cơ bản:
- Hệ nhị phân (B) hay hệ cơ số 2: dùng 2 chữ số 0,1 để biểu diễn tất cả các giá trị.
Ví dụ: 10012 = 1001B
- Hệ bát phân (O) hay hệ cơ số 8: dùng 8 chữ số từ 0-7 để biểu diễn tất cả các giá trị.
Ví dụ: 7628 = 762O
- Hệ thập phân (D) hay hệ cơ số 10: dùng 10 chữ số từ 0-9 để biểu diễn tất cả các giá trị.
Ví dụ: 198110 = 1981D = 1981
- Hệ thập lục phân (H) hay hệ cơ số 16: Dùng 16 chữ - số: 10 số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 và 6 chữ cái A,B,C,D,E,F để biểu diễn tất cả các số.
Ví dụ: 1B5E16 = 1B5EH
2. Chuyển đổi số nguyên dương sang hệ thập phân

Ví dụ:
- Chuyển đổi số 10012 sang hệ thập phân:
10012 = 1 × 23 + 0 × 22 + 0 × 21 + 1 × 20 = 1 × 8 + 0 × 4 + 0 × 2 + 1 × 1 = 9
- Chuyển đổi số 1E4A16 sang hệ thập phân:
1E4A16 = 1 × 163 + 14 × 162 + 4 × 161 + 10 × 160 = 7754
3. Chuyển đổi số nguyên dương từ hệ thập phân sang các hệ khác
3.1. Từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
Để chuyển đổi một số nguyên dương từ hệ thập phân sang hệ nhị phân:
- Ta thực hiện phép chia cho 2, được phần kết quả
mvà phần dưr(1 hoặc 0). - Tiếp tực thực hiện phép chia phần kết quả
mcho 2, cho đến khi kết quảm = 0thì dừng. - Khi đó, giá trị nhị phân cần tìm chính là việc viết lần lượt phần dư
rtừ dưới lên.
** Ví dụ:**

3.2. Từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

